Phương pháp kiểm
1.Kiểm tra BTP, NPL cấp đầu chuyền:
1.1. Kiểm tra BTP:
- Dựa vào lệnh cấp NPL, bảng màu, tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu QC tiến hành kiểm tra:
•Kiểm tra lá mặt bàn của mỗi bó.
•Kiểm tra lá đầu tiên dưới lá mặt bàn.
Để xem:
- Đúng mã. - Đúng cỡ.
- Đúng màu. - Đúng chi tiết, đúng chủng loại,đúng lốt mầu
- Tần xuất kiểm:
• Kiểm tối thiểu 1 lá đầu tiên dưới lá mặt bàn / 1 bó / 1 ngày.
• Kiểm tra tối thiểu các chi tiết chính ( thân trước, thân sau, tay, cạp).
1.2.Kiểm tra phụ liệu:
- Đối với phụ liệu tính theo chiếc : mác, cúc,khóa, chỉ, cộp nhiệt…
QC kiểm tra mẫu với bảng màu, lệnh cấp NPL để xem:
+Đúng chủng loại.
+Đúng mã.
+Đúng màu.
+Chất lượng ngoại quan không bong tróc, không rách, không mờ , không mất nét…
•Tần xuất kiểm :1 chiếc trên túi /1lệnh.
- Đối với các phụ liệu tính bằng độ dài : dây dệt, dây luồn, nhám, seam, bonded tape.
•QC tiến hành đo bản rộng và độ dài của các loại phụ liệu. So sánh kích thước với tiêu chuẩn được quy định trong phần ĐMVT của TLKT ban hành.
• Kiểm tra mẫu với bảng màu và lệnh cấp NPL để xem:
-Đúng mã
-Đúng kích thước.
-Đúng màu.
-Chất lượng ngoại quan không bong tróc , không biến dạng bai vênh, không vỡ, không sứt mẻ.
•Tần xuất kiểm: 1 chiếc /1 túi /1lệnh
-Kiểm tra mác khi may:
• Dựa vào bảng màu, ĐMVT, lệnh cấp NPL, TLKT, sản phẩm mẫu. QC so sánh kiểm tra xem:
-Đủ mác.
-Đúng thứ tự, đúng vị trí.
-Đúng màu, đúng cỡ, đúng mã.
-Kiểm tra chất lượng ngoại quan mác không : bong, rách, mất nét, mờ chữ + số, lệch.
•Tần xuất kiểm tra :
- QC kiểm tra 100% mác sau khi may.
CHÚ Ý:
-Kiểm tra khóa :
•Dùng tay đóng mở 5 lần. Khi tiếp xúc với bề mặt vải cúc vẫn phải ở nguyên vị trí và không bị xoay là OK.
- Tần xuất kiểm :
•Cúc &oze : 8c/ 1 giờ. Tại máy.
•Phụ liệu đính kèm trên sản phẩm ( nhám, khóa, hình in, hình cộp, cúc…) : kiểm tra tối thiểu 1 sản phẩm/ 1 mốc giờ . Tại vị trí kiểm hàng của từng QC.
4. Kiểm tra đo thông số + đo mật độ mũi chỉ:
4.1.Đo mật độ mũi chỉ:
- Đo 8 sản phẩm / 1 ngày. Mỗi 1 giờ đo 1sp,đo 100 % các điểm thông số trong tài liệu
•Nếu đạt thì tiếp tục sản xuất.
• Nếu không đạt thì đo 5 sản phẩm tiếp theo, đo tại vị trí vượt dung sai:
- Trong 5 sản phẩm này mà không có sản phẩm nào bị vượt dung sai đối với thông số chính và 1điểm vượt dung sai đối với thông số phụ thì tiếp tục sản xuất ,và tách riêng sản phẩm vượt dung sai trước đó ra để sửa.
- Nếu 1vị trí vượt dung sai đối với thông số chính hoặc 2 vị trí vượt dung sai đối với thông số phụ thì phải cô lập toàn bộ số hàng tại mốc giờ đó lại đồng thời báo với tổ trưởng, trưởng nhóm QC,TPQLCL, PGĐ để khoanh vùng kiểm tra & xử lý.
- Đo thông số sản phẩm:(Khi đổi mầu ,đổi cỡ )
•Khi đổi mầu đổi cỡ đo 3 sản phẩm đầy đủ các điểm thông số chính và phụ.
• Quy trình đo thông số như trên .
5.Ghi báo cáo theo mốc giờ.
By:Nguyễn Chiến
November 03th 2020
1.1. Kiểm tra BTP:
- Dựa vào lệnh cấp NPL, bảng màu, tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu QC tiến hành kiểm tra:
•Kiểm tra lá mặt bàn của mỗi bó.
•Kiểm tra lá đầu tiên dưới lá mặt bàn.
Để xem:
- Đúng mã. - Đúng cỡ.
- Đúng màu. - Đúng chi tiết, đúng chủng loại,đúng lốt mầu
- Tần xuất kiểm:
• Kiểm tối thiểu 1 lá đầu tiên dưới lá mặt bàn / 1 bó / 1 ngày.
• Kiểm tra tối thiểu các chi tiết chính ( thân trước, thân sau, tay, cạp).
1.2.Kiểm tra phụ liệu:
- Đối với phụ liệu tính theo chiếc : mác, cúc,khóa, chỉ, cộp nhiệt…
QC kiểm tra mẫu với bảng màu, lệnh cấp NPL để xem:
+Đúng chủng loại.
+Đúng mã.
+Đúng màu.
+Chất lượng ngoại quan không bong tróc, không rách, không mờ , không mất nét…
•Tần xuất kiểm :1 chiếc trên túi /1lệnh.
- Đối với các phụ liệu tính bằng độ dài : dây dệt, dây luồn, nhám, seam, bonded tape.
•QC tiến hành đo bản rộng và độ dài của các loại phụ liệu. So sánh kích thước với tiêu chuẩn được quy định trong phần ĐMVT của TLKT ban hành.
• Kiểm tra mẫu với bảng màu và lệnh cấp NPL để xem:
-Đúng mã
-Đúng kích thước.
-Đúng màu.
-Chất lượng ngoại quan không bong tróc , không biến dạng bai vênh, không vỡ, không sứt mẻ.
•Tần xuất kiểm: 1 chiếc /1 túi /1lệnh
-Kiểm tra mác khi may:
• Dựa vào bảng màu, ĐMVT, lệnh cấp NPL, TLKT, sản phẩm mẫu. QC so sánh kiểm tra xem:
-Đủ mác.
-Đúng thứ tự, đúng vị trí.
-Đúng màu, đúng cỡ, đúng mã.
-Kiểm tra chất lượng ngoại quan mác không : bong, rách, mất nét, mờ chữ + số, lệch.
•Tần xuất kiểm tra :
- QC kiểm tra 100% mác sau khi may.
CHÚ Ý:
- Đối với nhám, seam, bonding tape thông số không được có dung sai.
- Đối với chun , dây luồn thông số không được vượt dung sai với tiêu chuẩn dung sai được quy định bởi phòng kỹ thuật & áp dụng cho từng mã hàng.
- Sau khi kiểm đạt QC ký xác nhận vào lệnh cấp NPL , để công nhân tiếp tục sản xuất.
- Dựa vào DCS, tài liệu kỹ thuật , sản phẩm mẫu, bảng màu QC chuyền may kiểm tra 100% ngoại quan đường may + vị trí đối xứng sản phẩm theo bảng phân chia công đoạn kiểm hàng .
- Kiểm hàng theo chiều kim đồng hồ từ trái qua phải. Từ trong ra ngoài.
- Các đường may không được nối chỉ đặc biệt tại các vị trí mặt tiền, tại vòng nách, đũng quần, dọc quần… các vị trí vận động nhiều.
- Các điểm đối trên sản phẩm phải trùng ( có dung sai 0,3cm cho một số vị trí : đũng quần, sườn áo, lót áo trong, cửa tay…).
- Các đường may tại ngã 4 lệch tối đa 3mm.
- Tuyệt đối mặt diện không có dung sai ( VD : tra khóa nẹp…).
- Toàn bộ đường may phải được vắt sổ theo tiêu chuẩn kỹ thuật và sản phẩm mẫu. Đường vắt sổ bám bờ ( bờ vắt sổ từ 0.5cm đến 0.6 cm).
- Kiểm tra độ bền chắc các đường may ( dùng 2 tay banh sản phẩm nhất là các điểm sườn, đũng…).
- Kiểm tra đính bọ theo tài liệu kỹ thuật và theo master sample.
- Kiểm tra dây treo, dây chốt, dây treo khóa, đỉa quần dùng tay giật mạnh theo chiều thẳng đứng với lực tương đương 10kg / 10 giây.
- Các đường may chắp ( gấu áo, cửa tay, cửa mũ, sườn, dọc quần,..) thì 2 mép vải không được lệch.
- Kiểm tra ngoại quan 100% các phụ liệu đính kèm trên sản phẩm ( khóa , cúc, hình in, hình cộp, hình thêu…).
-Kiểm tra khóa :
- Kiểm tra : dùng tay đóng mở 5 lần.Khóa không được mắc, không gãy, không bật tuột.
- Dùng tay vặn tay kéo khóa với lực tương đương 10kg.
- Dùng phần thịt đầu ngón tay chà đi chà lại 5 lần vào mặt trái hình in, hình cộp. Sau đó kiểm tra lại ngoại quan hình in , hình cộp OK thì đạt.
- Đối với hình in, cộp nhiệt kéo giãn chiều rộng không quá 40%.theo DCS update 8/2020
- Đối với hình thêu kiểm tra ngoại quan không : đứt chỉ, rút chỉ, tuột thắt nút tai thỏ là OK.
•Dùng tay đóng mở 5 lần. Khi tiếp xúc với bề mặt vải cúc vẫn phải ở nguyên vị trí và không bị xoay là OK.
- Tần xuất kiểm :
•Cúc &oze : 8c/ 1 giờ. Tại máy.
•Phụ liệu đính kèm trên sản phẩm ( nhám, khóa, hình in, hình cộp, cúc…) : kiểm tra tối thiểu 1 sản phẩm/ 1 mốc giờ . Tại vị trí kiểm hàng của từng QC.
4. Kiểm tra đo thông số + đo mật độ mũi chỉ:
4.1.Đo mật độ mũi chỉ:
- Đo mật độ mũi chỉ 5 cm liên tiếp trên các công đoạn được phân công kiểm.
- Đo 2 lần /1 Ngày/ Vào đầu ca làm việc.
- Mật độ mũi chỉ quy định theo tiêu chuẩn kỹ thuật từng mã hàng.
- Đo 8 sản phẩm / 1 ngày. Mỗi 1 giờ đo 1sp,đo 100 % các điểm thông số trong tài liệu
•Nếu đạt thì tiếp tục sản xuất.
• Nếu không đạt thì đo 5 sản phẩm tiếp theo, đo tại vị trí vượt dung sai:
- Trong 5 sản phẩm này mà không có sản phẩm nào bị vượt dung sai đối với thông số chính và 1điểm vượt dung sai đối với thông số phụ thì tiếp tục sản xuất ,và tách riêng sản phẩm vượt dung sai trước đó ra để sửa.
- Nếu 1vị trí vượt dung sai đối với thông số chính hoặc 2 vị trí vượt dung sai đối với thông số phụ thì phải cô lập toàn bộ số hàng tại mốc giờ đó lại đồng thời báo với tổ trưởng, trưởng nhóm QC,TPQLCL, PGĐ để khoanh vùng kiểm tra & xử lý.
- Đo thông số sản phẩm:(Khi đổi mầu ,đổi cỡ )
•Khi đổi mầu đổi cỡ đo 3 sản phẩm đầy đủ các điểm thông số chính và phụ.
• Quy trình đo thông số như trên .
5.Ghi báo cáo theo mốc giờ.
By:Nguyễn Chiến
November 03th 2020